LY HÔN - FUTURE LAWYERS

LY HÔN - FUTURE LAWYERS

LY HÔN - FUTURE LAWYERS

YOUR FUTURE-OUR FUTURE
ĐỊA CHỈ: 34 QUỐC LỘ 1A, P. THỚI AN, Q. 12, TP. HCM
Instagram Youtube Facebook

Hotline tư vấn

0937675368

Tranh chấp tài sản chưa được cấp Giấy chứng nhận

I.     Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

II.   Căn cứ pháp lý

-      Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;

-      Căn cứ Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Bộ Tư Pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

-      Nghị quyết số: 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

III.  Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng

1.     Tài sản riêng của vợ chồng

a. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

b. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

2.     Tài sản chung của vợ chồng

a.     Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

b.     Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

c.     Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

d.     Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Tòa án giao quyền nuôi con cho cha hoặc mẹ nếu cha hoặc mẹ có đầy đủ điều kiện đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, Những điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con bao gồm:

3.     Quy định về chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân.

a. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

b. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

c. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

    Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập…

    Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào Đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

IV.  Luật sư chuyên về ly hôn tư vấn và thực hiện công việc pháp lý bao gồm:

1.     Soạn thảo đơn, chuẩn bị hồ sơ pháp lý để nộp cho tòa án có thẩm quyền.

2.     Đại diện cho thân chủ nộp đơn ly hôn trong trường hợp thân chủ không muốn đến tòa án.

3.     Theo dõi, tư vấn và đưa ra bằng chứng trong suốt quá trình giải quyết vụ việc.

4.     Thực hiện việc ly hôn nhanh chóng, gọn gàng.

5.     Đảm bảo tính pháp lý sau ly hôn bao gồm thân chủ đăng ký kết hôn mới, con cái được cấp dưỡng đến đủ 18 tuổi, thực hiện việc chia tài sản hoặc nghĩa vụ trả nợ kết thúc.

 

Thông tin liên hệ

Hotline: 0937675368

Địa chỉ: Tầng 18- Zen Tower, 34 Quốc Lộ 1A, P. Thới An, Q. 12, TP. HCM.

 
Chia sẻ:
2018 Copyright © CÔNG TY LUẬT TNHH FUTURE LAWYERS. Web Design by Nina.vn
Online: 7   |   Tháng: 4285   |   Tổng: 820990
Zalo
Zalo